Bản đồ Google
DNTN DỊCH THUẬT CHÍNH XÁC HÀNG ĐẦU
TOP ACCURA TRANSLATION PTE.
Địa chỉ: Số 50, Đường số 17, KDC Hiệp Thành 3, P. Hiệp Thành,
Tp. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương - Điện thoại: 0964257071

Email: info@topaccura.com.vn - Website: www.topaccura.com.vn
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: 3702186110
DỊCH VỤ DỊCH THUẬT - DỊCH VỤ QUẢNG CÁO
DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEBSITE (SONG NGỮ ANH - VIỆT)

4 bước để có một bản dịch Tiếng Anh
1. Tham khảo Mẫu Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế trên website này và soạn ra tài liệu của
chính bạn
. 2. Gửi tài liệu của bạn cho chúng tôi theo địa chỉ info@topaccura.com.vn.
3. Nhận báo giá và thanh toán theo báo giá. 4. Nhận bản dịch được gửi qua email.
CHÚ Ý: Mẫu Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế dưới đây chỉ có tính chất tham khảo.
Chọn loại mẫu: Chọn số:

HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Hợp Đồng số: 12345678

1. CÁC BÊN THAM GIA

1.1 BÊN BÁN

Thông tin về Bên Bán

Tên Công ty: Công ty TNHH Xuất Khẩu
Địa chỉ: Số 35, Đường số 36, Phường Dưa Hấu, Tp Đại Dương, Tỉnh Xa Lắc, Nước Cộng Hòa Bắc Mỹ
Điện thoại: ABD 946 032 ERT
Fax: EFT 928 987 KMQ
Đại diện: Ông Nguyễn Văn Xuất Khẩu

Thông tin ngân hàng Bên Bán

Tên ngân hàng: Ngân hàng Thổ Địa – Chi nhánh Xa Lắc
Địa chỉ: Số 59, Đường số 200, Phường Dưa Hấu, Tp Đại Dương, Tỉnh Xa Lắc, Nước Cộng Hòa Bắc Mỹ
SWIFT (=BIC): THODIASWIFT12345
Tên chủ tài khoản: Công ty TNHH Xuất Khẩu
Số tài khoản: 1234THODIABANK

1.2 BÊN MUA

Thông tin về Bên Mua

Tên Công ty: Công ty TNHH Nhập Khẩu
Địa chỉ: Số 53, Đường số 63, Phường Dưa Leo, Tp Bờ Sông, Tỉnh Bờ Biển, Nước Cộng Hòa Nam Á
Điện thoại: RTY 849 205 KDC
Fax: GBK 290 438 SGX
Đại diện: Ông Nguyễn Văn Nhập Khẩu

Thông tin ngân hàng Bên Mua

Tên ngân hàng: Ngân hàng Thiên Hà – Chi nhánh Bờ Biển
Địa chỉ: Số 75, Đường số 93, Phường Dưa Leo, Tp Bờ Sông, Tỉnh Bờ Biển, Nước Cộng Hòa Nam Á
SWIFT (=BIC): THIENHASWIFTCODE
Tên chủ tài khoản: Công ty TNHH Nhập Khẩu
Số tài khoản: 4321THIENHABANK

Bên Mua và/hoặc Bên Bán, trong Hợp Đồng này, còn có thể được gọi chung là “Bên” hoặc “các Bên”.

Xét rằng Bên Mua xác nhận rằng Bên Mua đã sẵn sàng, đồng ý và có thể mua hàng hóa được đề cập trong Điều 2 dưới đây theo các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này

Xét rằng Bên Bán, với đầy đủ năng lực và trách nhiệm của một công ty đảm bảo rằng Bên Bán có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của hợp đồng này và có thể cung cấp hàng hóa,

Xét rằng cả hai Bên đồng ý và ký kết liên quan đến việc thực thi các điều khoản và điều kiện dưới đây của hợp đồng này theo các quy định của Phòng Thương mại Quốc tế ICC dành cho thương mại quốc tế.

2. HÀNG HÓA VÀ QUY CÁCH

2.1 TÊN HÀNG HÓA VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Phân lân đóng bao 20kg theo tiêu chuẩn SBACAU12345

2.2 QUY CÁCH HÀNG HÓA

Tổng phốt phát: 32.0 – 35.0%
Canxi oxit: 48.0 – 52.0%
Độ ẩm: < 1,5%
Silica: 2,5 – 5.0%
Fluoride: < 4.0%
……………………………………

2.3 NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ là Nước Cộng Hòa Bắc Mỹ.

3. TỔNG KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA THEO HỢP ĐỒNG

20,000 (hai mươi ngàn) tấn theo hệ đơn vị mét (+/- 5%), sau đây được viết tắt là MT.Tổng khối lượng của Hợp Đồng sẽ được xác định bởi các chứng thư khối lượng được phát hành bởi cơ quan kiểm định và bởi vận đơn của lô hàng mà được bàn giao cho Bên Mua.

4. ĐÓNG GÓI

Hàng hóa được đóng gói trong bao polypropylene có khối lượng đã trừ bì là 20 kg, và được đóng đầy container loại 20 tấn, mỗi container chứa 1000 bao Hàng hóa.

5. GIAO HÀNG VÀ GIẢI PHÓNG HÀNG

5.1 SỐ LƯỢNG HÀNG HÓA

Tổng Số Lượng Hàng hóa 20.000 (+/- 5%) MT với mỗi lô hàng 1,000 (một ngàn) MT được bàn giao mỗi tháng cho đến khi toàn bộ 20,000 MT cho đến khi toàn bộ số lượng Hàng hóa 20,000 tấn được bàn giao hết trong vòng 20 tháng kể từ tháng 1 năm 2023.

5.2 QUY TRÌNH

Ngày ghi trên vận đơn sẽ được xem là ngày giao hàng. Lần giao hàng đầu tiên sẽ bắt đầu trong vòng mười lăm đến bốn lăm (15 – 45) ngày sau khi nhận được thư tín dụng có thể chấp nhận được đối với Bên Bán. Bên Bán sẽ có quyền giao hàng sớm hơn thời điểm được đồng ý trong Hợp Đồng này, mà có đưa ra thông báo cho tất cả các Bên được chỉ định theo như yêu cầu trong Hợp Đồng này. Hàng hóa sẽ được giao tương thích với các quy định của Hợp Đồng này với lô hàng được chuyển đến cảng đến dưới dạng những lô hàng một ngàn (1,000) MT (+/- 5%). Tổng số lô hàng là 20 lô hàng.

6. CẢNG LÊN HÀNG VÀ CẢNG ĐẾN

Cảng Lên Hàng được xác định tùy theo lựa chọn của Bên Bán.

Cảng Đến sẽ là Cảng NAMAPORT.

7. KIỂM ĐỊNH

Công ty kiểm định SGX, chi phí do Bên Bán trả sẽ kiểm định Hàng hóa tại Cảng Lên Hàng và tại Cảng Đến. SGX sẽ phát hành một chứng thư kiểm định về chất lượng và số lượng của mỗi lô hàng để xác minh rằng Hàng hóa là trong tình trạng và điều kiện tót và tương thích với quy cách được quy định trong Hợp Đồng này.

8. GIÁ HÀNG HÓA VÀ INCOTERM

Giá Hàng hóa đã được thống nhất là US$ 100.00 (bằng chữ: một trăm đô la Mỹ) mỗi MT, INCOTERMS 2000 CIF (giá, bảo hiểm và cước phí), cảng Nước Sâu, Tỉnh Bờ Biển, Nước Cộng Hòa Nam Á.

9. ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN

  1. Thanh toán được thực hiện bằng thư tín dụng không thể hủy ngang. Thư tín dụng sẽ được phát hành trực tiếp từ ngân hàng của Bên Mua đến ngân hàng của Bên Bán, bao gồm cho mỗi lô hàng mỗi tháng mà sẽ là thanh toán ngay khi nhìn thấy tất cả bộ chứng từ được yêu cầu trong Điều 11 của Hợp Đồng này bởi ngân hàng phát hành.
  2. Thư Tín Dụng phải được mở trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng. Thư Tín Dụng phải cho phép một quãng thời gian tối thiểu 21 (hai mươi mốt) ngày để trình bộ chứng từ và chi trả.
  3. Tất cả các chi phí liên quan đến việc phát hành Thư Tín Dụng do Bên Mua trả và tất cả các chi phí liên quan đến việc phát hành thư đảm bảo sẽ do Bên Bán chịu. Các chi phí ngân hàng liên quan đến việc thương lượng về bộ chứng từ sẽ do bên hưởng lợi liên quan chịu.
  4. Chi phí gia hạn tính hiệu lực của bất kỳ chứng từ nào sẽ bên sai phạm và là bên có yêu cầu gia hạn đó chịu.
  5. Lỗi chính tả và lỗi đánh máy và những bất đồng có bản chất như thế giữa bộ chứng từ được phát hành bởi ngân hàng và bộ chứng từ được phát hành bởi bên hưởng lợi sẽ không được xem là những bất đồng với điều kiện rằng ý định của người viết là rõ ràng xét từ ngữ cảnh đó.
  6. Hiệu lực thanh toán cho mỗi lô hàng sẽ có hiệu lực ngay lập tức sau khi nhận được tất cả bộ chứng từ được yêu cầu cho việc thanh toán bởi ngân hàng Bên Bán.
  7. Nếu Bên Mua làm chậm trễ việc bốc dỡ Hàng hóa, Bên Bán có quyền lưu giữ Hàng Hóa trong cảng với chi phí và rủi ro do Bên Mua chịu và biên nhận nhập kho có thể được sử dụng thay cho vận đơn.

10. THƯ ĐẢM BẢO

Để thực hiện Hợp Đồng này và để bảo chứng cho thư tín dụng, Bên Bán sẽ phát hành thư đảm bảo với số tiền bằng 2% (hai phần trăm) giá trị của thư tín dụng. Thư đảm bảo sẽ được phát hành trong vòng 10 ngày làm việc của ngân hàng kể từ ngày nhận được thư tính dụng phi chính thức.

11. BỘ CHỨNG TỪ

Bộ chứng từ sau đây phải được viết bằng Tiếng Anh và phải được trình cho ngân hàng thông báo để được thanh toán trong vòng 21 ngày kể từ ngày ghi trên Vận Đơn nhưng trong thời hạn hiệu lực của Thư Tín Dụng.

  1. 3/3 Vận Đơn, ghi rõ “clean on board” và được đánh dấu là “freight prepaid” (3 bản gốc và 3 bản sao).
  2. Chứng thư về khối lượng, số lượng và chất lượng được phát hành bởi SGX hoặc cơ quan tương đương.
  3. Chứng thư nguồn gốc xuất xứ, được phát hành bởi phòng thương mại và công nghiệp của quốc gia xuất xứ.
  4. Hóa đơn thương mại có chữ ký có tên của Bên Bán.
  5. Danh sách đóng gói của lô hàng 1,000 tấn Hàng Hóa.
  6. Chứng thư đại lý giao nhận ghi rõ rằng các bản sao có chữ ký của các chứng thư
  7. Chứng thư của công ty vận tải ghi rõ rằng tàu không có tuổi đời nhiều hơn 20 tuổi.

Các tài liệu của Bên thứ ba là có thể chấp nhận được.

Mỗi tài liệu ở trên sẽ có một (1) bộ tài liệu gốc mà sẽ được gửi cho ngân hàng Bên Mua và ba (3) bộ tài liệu không thể dùng để đổi lấy hàng hóa được gửi cho Bên Mua bằng dịch vụ bưu chính cao cấp.

12. BẢO HIỂM HÀNG HÓA

Bên Bán sẽ mua báo hiểm bằng chi phí và trách nhiệm của Bên Bán.

13. GIẢI PHÓNG TÀU VÀ ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG

  1. Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua không ít hơn 30 (ba mươi) ngày trước mỗi lần giao hàng đã được lên kế hoạch để Bên Mua có thể nhận hàng. Bên Bán sẽ ngay lập tức thông báo cho Bên Mua bất kỳ sự thay đổi nào về ngày giao hàng mà đã được thông báo trước đó.
  2. Bên Bán sẽ cho biết tên của tàu ít nhất 5 (năm) ngày làm việc trước thời điểm tàu cập cảng dự kiến (ETA) để xuống hàng. Bên Mua sẽ cho biết tên của đại lý vận tải tại cảng đến ít nhất 5 (năm) ngày làm việc trước thời điểm tàu cập cảng dự kiến (ETA) để xuống hàng.
  3. Ngày ghi trên Vận Đơn sẽ được xem là ngày giao hàng.
  4. Tất cả các chi phí đánh vào Hàng Hóa tại cảng đến hoàn toàn thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Bên Mua đảm bảo rằng Bên Mua có quyền nhập khẩu hàng hóa đó tại cảng đến.
  5. Trong vòng 48 giờ sau khi tàu khởi hành khỏi cảng lên hàng, Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua: ngày khởi hành của tàu, tên tàu, tên của thuyền trưởng của tàu, tổng tải trọng của tàu, số Vận Đơn, loại cờ trên tàu, số lượng hàng hóa đã tải lên tàu, số cửa hầm trên tàu, thời điểm cập cảng đến dự kiến (ETA).
  6. Bên Mua chịu trách nhiệm giải phóng hàng hóa, bao gồm tất cả các chi phí gánh chịu trong việc giám sát việc giải phóng hàng hóa.
  7. Bên Mua sẽ làm rõ và xác nhận năng lực thực tế của cảng đến và Bên Mua sẽ chịu trách nhiệm cho bất kỳ sự chậm trễ, và các khoản tiền phạt do chậm bốc dỡ hàng tại cảng đến
  8. Phạt chậm bốc dỡ hàng tại cảng đến hay cảng xuống hàng sẽ phải được giải quyết bởi Bên Mua trong vòng 5 (năm) ngày làm việc của ngân hàng từ ngày tiếp nhận hóa đơn thương mại của chủ tàu. Nếu tàu được yêu cầu dịch chuyển từ bến này sang bến khác tại cảng xuống hàng, thời gian được sử dụng trong việc dịch chuyển sẽ không được tính như là thời gian chậm trễ: tuy nhiên, chi phí cho việc dịch chuyển sẽ do Bên Mua chi trả.
  9. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm cho trường hợp mà Bên Mua làm chậm trễ tàu tại cảng xuống hàng hoặc sai phạm trong việc nhận Hàng Hóa hoặc nói cách khác Bên Bán không chịu trách nhiệm bởi lý do gây ra bởi Bên Mua hoặc bởi sự kiện “Bất Khả Kháng”.
  10. Bên Bán phải cung cấp cảnh báo bằng văn bản đến Bên Mua trong vòng 24 (hai mươi bốn) giờ sau khi nhận được thông báo nếu tàu mà đang vận chuyển Hàng Hóa gặp phải hư hỏng, gặp nguy hiểm, mất mát, hoặc tai nạn.
  11. Giao hàng từng phần là không được phép.

14. PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU, THUẾ VÀ LỆ PHÍ NHẬP KHẨU

  1. Tất cả các loại thuế được áp đặt bởi quốc gia nhập khẩu có ảnh hưởng lên Hợp Đồng này là do Bên Mua chịu và thuộc hoàn toàn trách nhiệm của Bên Mua. Bên Mua phải có tất cả các giấy phép nhập khẩu và bản sao của giấy phép này phải được gửi đến Bên Bán.
  2. Bên Mua chịu hoàn toàn trách nhiệm có được tất cả các giấy phép, và bất kỳ tài liệu nào khác mà được yêu cầu bởi chính quyền của quốc gia nhập khẩu. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm cho việc cung cấp những tài liệu như thế. Bên Mua sẽ chịu tất cả các chi phí liên quan đến việc có được những tài liệu như thế và cũng sẽ chịu tất cả các chi phí và các khoản phạt nếu những tài liệu như thế không có được.
  3. Trong bất kỳ trường hợp nào Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm cho những tài liệu bị mất mát hoặc tài liệu không phù hợp mà Bên Mua được yêu cầu phải cung cấp. Việc vận chuyển sẽ dựa theo Incoterms 2000.

15. BẤT KHẢ KHÁNG

Không Bên nào trong Hợp Đồng này sẽ phải chịu trách nhiệm cho việc vi phạm Hợp Đồng mà có nguyên nhân do thiên tai, sự nổi loạn, nội chiến, chiến tranh, hoạt động quân sự hoặc tình trạng khẩn cấp địa phương. Các Bên do đó chấp nhận những quy định quốc tế về “bất khả kháng” như được công bố bởi phòng thương mại quốc tế tại Geneva, Thụy Sỹ, và được định nghĩa bởi các quy định của I.C.C.

16. TRANH CHẤP VÀ TRỌNG TÀI PHÂN XỬ

Các Bên trong Hợp Đồng này đồng ý giải quyết tất cả các tranh chấp một cách thân thiện. Nếu giải quyết không thành công, tranh chấp đó sẽ được đệ trình và được giải quyết bằng trọng tài tại phòng thương mại quốc tế tại Geneva, Thụy Sỹ, và như được quy định bởi các quy định của I.C.C.

17. QUYỀN THỰC THI HỢP ĐỒNG NÀY

Các Bên trong Hợp Đồng này tuyên bố rằng các Bên có đầy đủ quyền để thực thi Hợp Đồng này và theo đó bị ràng buộc đầy đủ bởi các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này. Hợp Đồng này thể hiện tính toàn vẹn của Hợp Đồng giữa các bên và bất kỳ những thay đổi nào của Hợp Đồng sẽ phải được lập dưới dạng văn bản và được thực thi bởi cả hai Bên.

18. LUẬT PHÁP CHẾ TÀI

Hợp Đồng này sẽ được chế tài, và được diễn giải theo Quy tắc của Liên Hiệp Quốc về mua bán hàng hóa (U.N. convention). Trong trường hợp có sự bất đồng giữa Hợp Đồng này và các quy định của Quy tắc của Liên Hiệp Quốc, Hợp Đồng này sẽ là căn cứ ưu tiên. Hợp Đồng này sẽ tiếp tục được diễn giải theo các tòa án của Liên Hiệp Châu Âu và của Hoa Kỳ, nơi mà sẽ áp dụng các quy định của I.C.C.

19. NGÔN NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG

Ngôn ngữ Tiếng Anh được sử dụng trong Hợp Đồng này bởi cả hai Bên.

20. ỦY THÁC

Hợp Đồng này là ủy thác được và chuyển giao được bởi mỗi Bên, với sự cho chấp thuận trước đó của Bên còn lại.

21. BẢO MẬT VÀ KHÔNG ĐI TẮT

Các Bên chấp nhận và đồng ý với những quy định của phòng thương mại quốc tế tại Geneva, Thụy Sỹ cho việc không tiết lộ và không đi tắt liên quan đến tất cả và mọi bên của các Bên liên quan đến giao dịch, đến Hợp Đồng, những phụ lục bổ sung, những tài liệu gia hạn, và những sự ủy thác cho bên thứ ba này trong thời hạn năm (5) năm tính từ ngày thực thi Hợp Đồng này.

22. TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠT HỢP ĐỒNG

Hai Bên đã đồng ý theo Hợp Đồng này để thực thi những điều sau đây:

22.1 TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠT HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI BÊN BÁN

  1. Hàng Hóa sẽ được hiểu là “đủ số lượng” nếu số lượng Hàng Hóa là nằm trong giới hạn cho phép. “Ngày giao hàng” sẽ là ngày ghi trên Vận Đơn.
  2. Nếu Bên Bán sai phạm trong việc giao hàng với số lượng đầy đủ đối với bất kỳ lô hàng nào, thì, sau khi có xác nhận từ Bên Mua, Bên Bán có nghĩa vụ bù đắp lại số lượng Hàng Hóa thiếu hụt đó trong hai lô hàng tiếp theo.
  3. Sai phạm trong việc giao hàng đầy đủ số lượng trong thời hạn được gia hạn sẽ dẫn đến các khoản phạt hợp đồng với mức phạt 0,3% (không phẩy ba phần trăm) theo tỷ lệ giá trị của Hàng Hóa chưa được bàn giao. Tổng giá trị của các khoản phạt hợp đồng không được vượt quá 5% (năm phần trăm) của giá trị của hàng hóa chưa được giao.
  4. Nếu Bên Mua quyết định, vào bất kỳ thời điểm nào trong thời kỳ giao hàng, để chỉ nhận một phần của lô hàng thay vì đợi cho đến khi có đầy đủ số lượng hàng hóa (nếu số lượng hàng hóa đó không có sẵn tại cảng lên hàng và đã sẵn sàng để lên tàu) thì, Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm cho những thiệt hại cho việc giao hàng với một số lượng nhỏ hơn so với số lượng lô hàng đã được cam kết trong Hợp Đồng.

22.2 TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠT HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI BÊN MUA

Bên Mua đảm bảo việc thanh toán tất cả các chi phí cho thất thoát và thiệt hại gánh chịu bởi Bên Bán trong trường hợp Bên Mua sai phạm trong việc mở Thư Tín Dụng theo điều khoản thanh toán của hợp đồng này trong thời hạn đã được quy định cụ thể. Bên Mua sẽ trả cho Bên Bán một khoản tiền phạt bằng với 3% (ba phần trăm) của toàn bộ giá trị Hợp Đồng trong vòng 15 (mười lăm) ngày dương lịch sua khi sai phạm.

Bên Mua xác nhận rằng những khoản tiền đã nói là sạch, rõ ràng minh bạch, có được một cách hợp pháp và không có nguồn gốc phạm tội.

“Ngày cập bến được lên lịch trình” đề cập đến ngày khi mà tàu nên ở vị trí dọc theo cầu cảng và sẵn sàng để thực hiện bàn giao Háng Hóa chiếu theo những thông báo và những quy định của cả Bên Bán và Bên Mua.

Nếu tàu không đến trong vòng 7 (bảy) ngày dương lịch từ ngày đã được lên lịch trình/đã được thông báo do sự chậm trễ gây ra bởi Bên Mua do những hành động hoặc sơ suất của Bên Bán, Bên Mua sẽ trả cho Bên Bán các khoản tiền phạt với mức phạt 0,3% (không phẩy ba phần trăm) theo tỷ lệ cúa giá trị hàng hóa chưa được bàn giao, những tổng số tiền phạt sẽ không vượt quá 5% (năm phần trăm giá trị của chúng.

Nếu tàu không đến để đưa hàng lên trong quãng thời gian đã được xác định trước do những hành động và/hoặc sơ suất của Bên Mua tại Cảng Xuống Hàng, và Hàng Hóa được yêu cầu lưu trữ trong nhà kho của cảng, Bên Mua sẽ chịu trách nhiệm cho việc thanh toán cho cơ quan quản lý cảng với mức chi phí theo mỗi ngày như sau đây.

  • Từ 31 - 60 ngày: US$ 0.30/ngày/MT
  • Từ 61 - 75 ngày: US$ 0.40/ngày/MT
  • Từ 76 - 90 ngày: US$ 0.50/ngày/MT

Không được phép lưu giữ Hàng Hóa quá 90 ngày tại nhà kho của cảng và cảng được quyền bán Hàng Hóa đó để thu hồi thất thoát. Những thông tin chi tiết và những khoản thanh toán này được giải quyết giữa Bên Mua và cơ quan quản lý cảng.

Những khoản thanh toán cho chi phí lưu trữ trong cảng được đề cập trên đây không liên quan gì đến việc thanh toán cho các khoản phạt hợp đồng mà là phải trả riêng cho Bên Bán.

22.3 TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠT HỢP ĐỒNG CỦA BÊN BÁN VÀ BÊN MUA

Cả hai Bên đồng ý một khoản phạt hợp đồng US$ 1,500,000 (một triệu năm trăm ngàn đô la Mỹ) đối với Bên Bán trong trường hợp không chịu giao hàng và đối với Bên Mua trong trường hợp không chịu thanh toán. Cả hai Bên đảm bảo trách nhiệm này bởi một Thư Đảm Bảo Ngân Hàng vô điều kiện không thể hủy ngang có số tiền lên đến US$ 1,500,000 (một triệu năm trăm ngàn đô la Mỹ).

Nguy cơ chiến tranh và thiên tai, không trao quyền cho cả hai Bên trong Hợp Đồng để chuyển đổi thành tiền mặt Thư Đảm Bảo Ngân Hàng đã được đặt cọc.

23. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hai Bên đồng ý và hiểu rằng Hợp Đồng này sẽ chỉ có hiệu lực nếu được ký và bởi đại diện có đầy đủ tư cách của cả hai Bên trước ngày 1 tháng 1 năm 2022 và sai phạm ở điều này sẽ có thể chịu sự thay đổi về giá Hợp Đồng.

24. CHỮ KÝ HỢP ĐỒNG

Để xác minh tính hiệu lực của Hợp Đồng này, các Bên đã ký dưới đây và bằng cách làm như thế, đã chấp nhận và đã phê chuẩn tất cả các giao kèo, các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này. Hợp Đồng này gồm có 8 trang, bao gồm cả trang này, và tất cả các trang của Hợp Đồng này đều được đóng dấu giáp lai.

BÊN BÁNBÊN MUA






NGUYỄN VĂN XUẤT KHẨU
GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH XUẤT KHẨU
Ngày ký: ________________






NGUYỄN VĂN NHẬP KHẨU
GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH NHẬP KHẨU
Ngày ký: _________________